tức khí
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cảm giác tức giận, bực bội bộc phát vì bị một điều nhỏ nhặt, vụn vặt chạm vào lòng tự ái hoặc danh dự. Đây là sự phản ứng nóng nảy, thiếu suy nghĩ trước một sự kích động không đáng kể.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ấy vì tức khí mà đập vỡ chiếc điện thoại. (Anh ấy vì cảm giác bực tức bộc phát mà đập vỡ chiếc điện thoại.)
- Đừng hành động trong lúc tức khí, kẻo sau này phải hối hận. (Đừng hành động trong lúc nóng giận vì chuyện nhỏ, kẻo sau này phải hối hận.)
- Câu nói đùa vô tình của bạn khiến cậu ấy nổi tức khí. (Câu nói đùa vô tình của bạn khiến cậu ấy bùng lên cảm giác tức giận.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lên cơn tức khí": diễn tả trạng thái bỗng nhiên nổi cơn giận dữ vì một nguyên cớ nhỏ.
- Chỉ vì bị trêu chọc, nó đã lên cơn tức khí và lao vào đánh nhau.
- "Tức khí bỏ đi": hành động bỏ đi trong phút nóng giận, bực tức.
- Sau cuộc cãi vã, cô ấy tức khí bỏ đi mà không nói lời nào.
Biến thể và từ gần giống
- Tức giận (động từ/tính từ): cảm thấy giận dữ, bực bội (nghĩa rộng hơn, có thể do nhiều nguyên nhân, không nhất thiết chỉ vì chuyện nhỏ).
- Bực tức (động từ/tính từ): cảm thấy khó chịu, bực bội trong lòng.
- Nổi nóng (động từ): đột ngột trở nên giận dữ, mất bình tĩnh.
Từ đồng nghĩa
- Nổi xung: nổi giận đùng đùng (thường dùng trong văn chương hoặc khẩu ngữ).
- Hậm hực: giận nhưng cố nén trong lòng, chưa bộc phát ra ngoài.
Thành ngữ liên quan
- "Giận cá chém thớt": giận việc này nhưng lại trút giận lên người/việc khác. Hành động này thường xuất phát từ tức khí.
- Anh ta bị sếp mắng, về nhà tức khí rồi quát mắng vợ con, đúng là giận cá chém thớt.
- Nổi nóng vì bị một điều nhỏ mọn kích thích vào lòng tự ái: Tức khí rồi đánh nhau.